Mô đun 6: Sử dụng Internet cơ bản (IU6)

I. Thông tin chung về mô đun

  • Tên mô đun: SỬ DỤNG INTERNET CƠ BẢN
  • Mã mô đun: IU6
  • Loại mô đun: Cơ bản

II. Mục tiêu của mô đun

Kiểm tra các kiến thức cơ bản và các thuật ngữ về Internet và một số khái niệm liên quan như www, website, firewall; các dịch vụ của Internet; chức năng của trình duyệt web, các kỹ thuật tìm kiếm thông tin trên Internet; các khái niệm cơ bản về thư điện tử, một số thao tác cơ bản trong nhận và gửi thư điện tử.

Về kiến thức: Thí sinh cần nắm được những kiến thức sau:

  • Nắm bắt được những khái niệm cơ bản về Internet và mạng toàn cầu
  • Có hiểu biết cơ bản về bảo mật khi sử dụng Internet
  • Hiểu về các quy định về an toàn khi sử dụng Internet
  • Hiểu các khái niệm cơ bản về thư điện tử

Về kỹ năng: Thí sinh cần có được các kỹ năng sau:

  • Sử dụng hiệu quả các trình duyệt Web phổ biến
  • Thiết lập và quản lý các thông tin cá nhân khi sử dụng trên trình duyệt Web
  • Tìm kiếm hiệu quả thông tin trên Internet
  • Sử dụng một số công cụ giao tiếp trên Internet

III. Mô tả tóm tắt nội dung mô đun

Mô đun này kiểm tracác kiến thức cơ bản và các thuật ngữ về Internet và một số khái niệm liên quan như www, website, firewall; các dịch vụ của Internet; chức năng của trình duyệt web, các kỹ thuật tìm kiếm thông tin trên Internet; các khái niệm cơ bản về thư điện tử, một số thao tác cơ bản trong nhận và gửi thư điện tử.

IV. Khung kiến thức cần đạt được

1

Kiến thức cơ bản về Internet

1.1

Các khái niệm/thuật ngữ thường gặp

  • Thuật ngữ Internet.
  • Các ứng dụng chính của Internet như: truyền thông - liên lạc, chuyển tập tin, tra cứu và cung cấp thông tin, làm việc và kinh doanh trực tuyến.
  • Khái niệm dịch vụ Internet và vai trò của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
  • Thuật ngữ World Wide Web và web. Hiểu các khái niệm: địa chỉ của một tài nguyên trên Internet (URL - Uniform Resource Locator), cấu trúc và các thành phần của nó; siêu liên kết (hyperlink).
  • Các khái niệm trang thông tin điện tử (website), trang web (webpage), trang chủ (homepage).
  • Khái niệm và chức năng của trình duyệt web (browser) và tên một số trình duyệt web hay dùng như: Mozilla Firefox, Chromium, Internet Explorer, Opera.
  • Khái niệm máy tìm kiếm (search engine) và tên một số máy tìm kiếm phổ biến.

1.2

Bảo mật khi làm việc với Internet

  • Một số rủi ro khi tham gia vào cộng đồng ảo và hoạt động trực tuyến như: vô ý tiết lộ thông tin cá nhân, bị quấy rối, bị lợi dụng.
  • Khái niệm và vai trò của việc mật mã hóa (encryption) đối với một số nội dung khi truyền đi trên Internet.
  • Khái niệm và vai trò của tường lửa (firewall), cách bảo vệ các mạng bằng định danh truy nhập (tên người dùng và mật khẩu).
  • Một website được bảo mật (ví dụ: giao thức https, ký hiệu “khóa”).
  • Các lựa chọn để kiểm soát việc sử dụng Internet: giám sát, hạn chế duyệt web, giới hạn các trò chơi máy tính, hạn chế thời gian sử dụng máy tính.

2

Sử dụng trình duyệt web

2.1

Thao tác duyệt web cơ bản

  • Mở/đóng một trình duyệt web. Cách sử dụng chức năng trợ giúp của trình duyệt.
  • Nhập một địa chỉ web (URL) vào thanh địa chỉ và chuyển tới địa chỉ web đó.
  • Hiển thị trang web trong cửa sổ mới, tab mới.
  • Ngừng tải một trang web về, cách khôi phục (refresh) việc tải một trang web.

2.2

Thiết lập (setting)

  • Đặt trang chủ/trang đầu cho trình duyệt web.
  • Xóa một phần hay toàn bộ lịch sử duyệt web.
  • Khái niệm và công dụng của cửa sổ bật ra (pop-up), cúc-ki (cookie) khi duyệt web. Cho phép/không cho phép (khóa) đối với các pop-up và/hoặc cookie.
  • Xóa các tập tin trung gian, tập tin tạm thời lấy về từ Internet.

2.3

Chuyển hướng từ nguồn nội dung Internet này qua nguồn khác

  • Dùng thanh địa chỉ, lịch sử duyệt web để chuyển hướng.
  • Kích hoạt một siêu liên kết.
  • Chuyển đến trang chủ của website; đến trang web trước, trang web sau trong các trang web đã duyệt.

2.4

Đánh dấu

  • Đánh dấu/xóa đánh dấu (bookmark) một trang web.
  • Hiển thị trang web đã đánh dấu.
  • Tạo/xóa thư mục đánh dấu; thêm các trang web vào một thư mục đánh dấu.

3

Sử dụng Web

3.1

Biểu mẫu và sử dụng một số dịch vụ công

  • Khái niệm biểu mẫu (form) và công dụng của nó.
  • Sử dụng các hộp văn bản (text box), danh sách kéo xuống (drop-down menu), hộp danh sách (list box), hộp kiểm tra (check box), nút bấm (radio button) để điền một biểu mẫu trên web.
  • Gửi (submit) biểu mẫu, thiết lập lại một biểu mẫu trên web.
  • Đăng nhập vào trang mạng dịch vụ hành chính công trực tuyến. Đăng nhập, khai báo biểu mẫu và gửi đi biểu mẫu tương ứng.

3.2

Tìm kiếm, máy tìm kiếm

  • Chọn một máy tìm kiếm cụ thể (ví dụ: Coccoc, Google) và tiến hành tìm kiếm thông tin bằng việc sử dụng một từ khóa, cụm từ.
  • Sử dụng tính năng tìm kiếm nâng cao để thu hẹp phạm vi tìm kiếm (theo cụm từ chính xác, không bao gồm các từ, ngày tháng, định dạng tập tin).
  • Tìm và sử dụng các từ điển, bách khoa thư, các website nội dung đa phương tiện trên Internet như website từ điển, bách khoa toàn thư, các website cung cấp nhạc, video.

3.3

Lưu nội dung

  • Các cách khác nhau để lưu lại nội dung tìm thấy trên web. Ghi lại một trang web vào một thư mục.
  • Tải các tập tin từ web về và ghi vào một thư mục, sao chép văn bản, hình ảnh, địa chỉ (URL) từ một trang web vào trong tài liệu.

3.4

Chuẩn bị in và in

  • Chuẩn bị một trang web để in: thay đổi hướng trang in, kích cỡ giấy, lề trang in. Xem trang web trước khi in.
  • Chọn lựa phương án đưa ra: toàn bộ trang web, các trang cụ thể, phần văn bản được chọn, số lượng bản sao và in.

4

Sử dụng thư điện tử

4.1

Khái niệm và nguy cơ khi sử dụng thư điện tử

  • Khái niệm thư điện tử (e-mail) và công dụng chính của nó. Thành phần và cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử.
  • Khả năng nhận được thư điện tử không mong muốn. Khái niệm lừa đảo (phishing) và nhận diện sự lừa đảo thông thường.
  • Nguy cơ lây nhiễm virus máy tính do mở một thư điện tử không an toàn, do mở một tập tin đính kèm.

4.2

Viết và gửi thư điện tử

  • Mở/ đóng phần mềm thư điện tử. Mở/đóng một thư điện tử.
  • Ẩn/hiện các thanh công cụ. Sử dụng chức năng trợ giúp của phần mềm thư điện tử.
  • Điền nội dung các trường: Người nhận (To), Đồng gửi (Copy, Cc), Đồng gửi không hiển thị (Blind copy, Bcc), Chủ đề (Subject).
  • Viết một thư điện tử mới; biết cách sao chép văn bản từ một nguồn khác vào trong thư điện tử.
  • Sự cần thiết của việc ghi chủ đề thư ngắn gọn và chính xác, trả lời thư ngắn gọn, kiểm tra chính tả trước khi gửi thư.
  • Sử dụng công cụ kiểm tra chính tả và sửa lỗi chính tả.
  • Đính kèm/hủy đính kèm một tập tin theo thư. Các hạn chế khi gửi các tập tin đính kèm: kích thước tối đa, các kiểu tập tin hợp lệ.
  • Lưu bản nháp (draft) của email; gửi e-mail, gửi e-mail với các ưu tiên.

4.3

Nhận và trả lời thư điện tử

  • Lấy thư về, mở thư và lưu tập tin đính kèm (nếu có) vào một thư mục; xem và in nội dung thông điệp nhận được.
  • Phân biệt và sử dụng chức năng trả lời (reply), trả lời cho tất cả (reply to all); cách chuyển tiếp (forward) thư điện tử.

4.4

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng thư điện tử

  • Sử dụng chức năng lọc trong hộp thư đến (ví dụ: theo người gửi, chủ đề, ngày nhận) để tìm nhanh thư.
  • Đặt các chế độ trả lời có kèm theo/không kèm theo các thông điệp ban đầu.
  • Đặt/loại bỏ cờ hiệu (flag) cho thư điện tử; đánh đấu đọc, chưa đọc; nhận ra một thư là đã đọc, chưa đọc.
  • Sắp xếp, tìm kiếm thư theo tên, ngày tháng, kích cỡ.
  • Tạo, xóa thư mục thư; di chuyển thư tới một thư mục thư.
  • Xóa thư (bỏ vào thùng rác) và khôi phục một thư bị xóa. Xóa hẳn thư (dọn sạch thùng rác).
  • Tác dụng của Sổ địa chỉ; cách thêm/xóa thông tin trong sổ địa chỉ; cập nhật sổ địa chỉ từ e-mail đến.
  • Tạo, cập nhật danh sách phân phát thư.

5

Một số dạng truyền thông số thông dụng

5.1

Dịch vụ nhắn tin tức thời (IM)

  • Khái niệm dịch vụ nhắn tin tức thời (IM).
  • Những lợi ích chủ yếu của việc nhắn tin tức thời (IM) như truyền thông thời gian thực, biết có hay không người liên hệ đang trực tuyến, chi phí thấp và khả năng truyền tải tập tin.
  • Khái niệm đàm thoại dùng giao thức Internet (VoIP), các ứng dụng phổ biến của nó, “hội nghị từ xa”.

5.2

Cộng đồng trực tuyến

  • Khái niệm cộng đồng trực tuyến (cộng đồng ảo). Các ví dụ: website mạng xã hội, diễn đàn Internet, phòng chat (chat room), trò chơi máy tính trực tuyến.
  • Trang tin cá nhân (blog) như một dạng xuất bản cá nhân, ích lợi và các hạn chế thông dụng.

5.3

Thương mại điện tử và ngân hàng điện tử

  • Các chức năng của một trang mạng bán hàng trực tuyến. Đăng nhập, tìm kiếm thông tin về hàng hóa, chọn mua hàng và tạo giỏ hàng.
  • Khai báo các thông tin, điền các biểu mẫu để thực hiện việc thanh toán và yêu cầu giao hàng.
  • Các dịch vụ ngân hàng điện tử cơ bản. Chức năng chính của một phần mềm ngân hàng điện tử thông thường.

  • Cử nhân ngành Mạng máy tính và Truyền thông
  • An toàn thông tin trong Doanh nghiệp
  • Các câu hỏi trắc nghiệm mẫu
  • Cử nhân ngành Công nghệ Thông tin
  • Bảo mật Mạng máy tính
  • Mô đun 6: Sử dụng Internet cơ bản (IU6)
  • Cử nhân Công nghệ Thông tin hệ Văn bằng 2
  • Thương mại Điện tử
  • Mô đun 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản (IU5)
  • Cử nhân Công nghệ Thông tin hệ hoàn chỉnh Đại học
  • Lập trình trên thiết bị di động
  • Quản trị Mạng máy tính
  • Mô đun 4: Sử dụng bảng tính cơ bản (IU4)
  • Tin học trong quản lý
  • Mô đun 3: Xử lý văn bản cơ bản (IU3)
Top

Địa chỉ liên lạc

Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin
Lầu 7 tòa nhà 291 Điện Biên Phủ, phường 7, quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tòa nhà Viện Cơ học và Tin học ứng dụng
Điện thoại: (028) 39.35.21.79 - 0926.349.888 
Email: citd@uit.edu.vn