Mô đun 4: Sử dụng bảng tính cơ bản (IU4)

I. Thông tin chung về mô đun

  • Tên mô đun: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN
  • Mã mô đun: IU04
  • Loại mô đun: Cơ bản
  • Số câu hỏi trắc nghiệm: 155

II. Mục tiêu của mô đun

Kiểm tra các kiến thức cơ bản về bảng tính, cách thức tổ chức dữ liệu trên bảng tính, cách thức biểu diễn dữ liệu và tính toán với dữ liệu trên bảng tính và ứng dụng của bảng tính vào công việc văn phòng.

Về kiến thức:Thí sinh cần nắm được những kiến thức sau:

  • Hiểu và nắm được các thành phần cơ bản của bảng tính (ô – cells, trang tính – worksheet, dòng, cột, vùng, …)
  • Hiểu và nắm được các loại dữ liệu có thể biểu diễn được trên bảng tính: văn bản, số, ngày tháng, …
  • Hiểu và vận dụng được các khái niệm về địa chỉ của ô khi thực hiện các thao tác tính toán trên bảng tính.
  • Hiểu các chức năng cơ bản của bảng tính: biểu diễn dữ liệu, tính toán với dữ liệu, liên kết dữ liệu, …

Về kỹ năng:Thí sinh cần có được các kỹ năng sau:

  • Tạo lập, chỉnh sửa, định dạng và lưu các bảng tính dưới nhiều định dạng khác nhau;
  • Nhập và thao tác với dữ liệu trên bảng tính: chọn, sắp xếp, sao chép, di chuyển và xóa dữ liệu
  • Định dạng nội dung dữ liệu trên bảng tính
  • Thiết lập các công thức tính toán với dữ liệu trên bảng tính; biết sử dụng các hàm chuẩn của MS Excel cho một số mục đích đơn giản; biết cách phát hiện lỗi trong các công thức và sửa chúng; sử dụng tốt công thức đã tạo
  • Biết chọn, tạo và định dạng biểu đồ để biểu diễn thông tin một cách trực quan

III. Mô tả tóm tắt nội dung mô đun

Mô đun này kiểm tra cáckiến thức cơ bản về bảng tính, cách thức tổ chức dữ liệu trên bảng tính, cách thức biểu diễn dữ liệu và tính toán với dữ liệu trên bảng tính; sắp xếp, phân tích dữ liệu và biểu diễn trực quan dữ liệu trong bảng tính bằng biểu đồ.

IV. Khung kiến thức cần đạt được

1

Kiến thức cơ bản về bảng tính

1.1

Khái niệm bảng tính

  • Khái niệm và công dụng của bảng tính.
  • Các bước để xây dựng và ứng dụng bảng tính thông thường: nhập và biên tập dữ liệu, công thức vào bảng tính; tính toán trên dữ liệu bằng cách áp dụng các phép tính, biểu thức, hàm; biểu diễn trực quan dữ liệu dưới dạng biểu đồ; một số ứng dụng cao cấp như phân tích dữ liệu, dự báo; in và phân phối các bảng tính. 

1.2

Phần mềm bảng tính

  • Một số phần mềm bảng tính khác nhau như: LibreOffice Calc, OpenOffice Calc, Microsoft Excel. Các thao tác thông thường trên một phần mềm bảng tính: nhập, cập nhật, biên tập dữ liệu; áp dụng các phép tính, công thức, các hàm lên dữ liệu; xây dựng biểu đồ; in kết quả.
  • Các thành phần chính tạo nên bảng tính: ô (cell), dòng (row), cột (column), vùng (range), trang tính (worksheet), bảng tính (spreadsheet).
  • Chức năng của một phần mềm bảng tính.

2

Sử dụng phần mềm Bảng tính điện tử

2.1

Làm việc với Bảng tính điện tử

  • Các cách khởi động và thoát khỏi Bảng tính điện tử.
  • Các thành phần trong giao diện (màn hình làm việc) của Bảng tính điện tử. Ẩn/hiện các thanh công cụ, thanh ruy-băng trên màn hình làm việc của Bảng tính điện tử.
  • Chỉnh sửa các thiết lập để mở và lưu bảng tính như: chọn thư mục mặc định, tên tập tin mặc định, định dạng mặc định. Sử dụng chức năng trợ giúp của Bảng tính điện tử.

2.2

Mở bảng tính có sẵn, tạo bảng tính mới, lưu, xóa bảng tính

  • Mở/đóng một bảng tính có sẵn. Mở nhiều bảng tính và sắp xếp các cửa sổ để làm việc đồng thời.
  • Sử dụng công cụ phóng to, thu nhỏ khi xem một bảng tính.
  • Tạo bảng tính mới theo mẫu cho trước. Các kiểu tập tin dùng để lưu bảng tính.
  • Lưu bảng tính vào thư mục với tên cũ hoặc đổi sang tên khác, bằng một kiểu tập tin khác.
  • Chuyển từ bảng tính đang mở này sang bảng tính đang mở khác.

3

Thao tác đối với ô (ô tính)

3.1

Địa chỉ của ô, kiểu dữ liệu

  • Ô: phần tử cơ bản của trang tính (chứa một phần tử dữ liệu) và cách xác định địa chỉ ô. Phân biệt khái niệm địa chỉ tuyệt đối, địa chỉ tương đối của ô.
  • Dữ liệu và kiểu dữ liệu chứa trong ô.
  • Các kiểu dữ liệu có thể dùng trong Bảng tính điện tử.
  • Chọn (đánh dấu) một ô, nhiều ô liền kề, nhiều ô không liền kề, toàn bộ trang tính.
  • Biên tập nội dung, sắp xếp thứ tự các ô

3.2

Xóa, sửa đổi nội dung một ô.

  • Tìm ô theo nội dung. Thay thế nội dung ô trong trang tính.
  • Sắp xếp các ô theo một số tiêu chí: thứ tự tăng giảm của số, thứ tự của chữ cái trong từ điển.
  • Sao chép, di chuyển nội dung của ô

3.3

Sao chép, cắt, dán nội dung của một ô, của nhiều ô bên trong một trang tính, từ trang tính này sang trang tính khác, từ bảng tính này sang bảng tính khác.

  • Sử dụng công cụ tự động điền nội dung (autofill), công cụ sao chép (copy) để tự động sinh một dãy số (ví dụ: tự động đánh số thứ tự các dòng của một danh sách).
  • Di chuyển nội dung của một ô, của nhiều ô bên trong trang tính, từ trang tính này sang trang tính khác, từ bảng tính này sang bảng tính khác.
  • Thao tác  trên trang tính

4

Dòng và cột

4.1

Chọn một dòng, một nhóm dòng kề nhau, nhóm các dòng không kề nhau. Chọn một cột, nhóm các cột kề nhau, nhóm các cột không kề nhau.

  • Chèn một dòng, một cột vào trang tính. Xóa dòng và cột khỏi trang tính.
  • Sửa đổi chiều rộng cột, chiều cao dòng.
  • Ẩn/hiện, cố định (freeze)/bỏ cố định (unfreeze) tiêu đề dòng, cột.
  • Trang tính 

4.2

Thêm một trang tính mới, đóng lại, xóa trang tính đang mở.

  • Đặt tên, đổi tên trang tính.
  • Chuyển từ trang tính này sang trang tính khác.
  • Sao chép, di chuyển các trang tính bên trong bảng tính.
  • Biểu thức và hàm

5

Biểu thức số học

5.1

Khái niệm biểu thức (expression) và ứng dụng của biểu thức. Biểu thức có chứa các địa chỉ ô liên quan.

  • Cách dùng các địa chỉ tương đối, tuyệt đối của ô trong biểu thức.
  • Tạo biểu thức số học đơn giản bằng cách sử dụng các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia).
  • Các lỗi thường gặp khi sử dụng biểu thức (ví dụ: #NAME?, #DIV/0!,  #REF!).

5.2

Hàm

  • Ý nghĩa và cách sử dụng các hàm toán học: SUM, AVERAGE, MINIMUM, MAXIMUM, COUNT, COUNTA, ROUND.
  • Ý nghĩa và cách sử dụng hàm logic với các toán tử so sánh: =, >, <.
  • Ý nghĩa và cách sử dụng các hàm thời gian.
  • Ý nghĩa và cách sử dụng các hàm tìm kiếm.

6

Định dạng một ô, một dãy ô

6.1

Định dạng với kiểu số, ngày tháng, tiền tệ

  • Các định dạng số thập phân cụ thể. Định dạng để hiển thị số theo yêu cầu.
  • Định dạng để hiển thị tỷ lệ phần trăm.
  • Định dạng ô và chuyển đổi cách hiển thị đơn vị số, kiểu ngày tháng, ký hiệu tiền tệ.

6.2

Định dạng với kiểu văn bản

  • Thay đổi định dạng phông chữ (cỡ chữ, kiểu chữ), kiểu hiển thị (đậm, nghiêng, gạch dưới, ...).
  • Áp dụng các màu khác nhau đối với nội dung ô, nền của ô.
  • Sao chép định dạng từ một ô, một dãy ô tới ô khác, dãy ô khác.

6.3

Căn chỉnh, tạo hiệu ứng viền

  • Áp dụng việc cuộn văn bản (text wrapping) đối với nội dung của ô, dãy ô.
  • Đặt hướng thể hiện nội dung ô theo chiều ngang, chiều dọc và cách điều chỉnh hướng thể hiện nội dung ô.
  • Tách (split)/ghép (merge) các ô và căn tiêu đề, nội dung trong ô tách/ghép.
  • Thêm đường viền (nét, màu) cho ô, dãy ô.

7

Biểu đồ

7.1

Tạo biểu đồ

  • Các loại biểu đồ khác nhau (biểu đồ hình cột, biểu đồ đường thẳng, biểu đồ hình tròn). Tạo biểu đồ các từ dữ liệu bảng tính.
  • Chọn một biểu đồ. Thay đổi loại biểu đồ.

7.2

Chỉnh sửa, cắt, dán, di chuyển, xóa biểu đồ

  • Chỉnh sửa (thêm, xóa, sửa), di chuyển tiêu đề, ghi chú cho biểu đồ.
  • Thêm, di chuyển nhãn dữ liệu (ví dụ: giá trị, tỷ lệ phần trăm) cho biểu đồ.
  • Thay đổi màu nền, màu phụ đề và thay đổi màu sắc hình (cột, đường, hình tròn) trong biểu đồ.
  • Thay đổi kích cỡ phông chữ, màu của tiêu đề biểu đồ, trục biểu đồ, chú giải biểu đồ. Thay đổi kích thước biểu đồ.
  • Cắt, dán, di chuyển biểu đồ. Xóa biểu đồ khỏi trang tính.

8

Kết xuất và phân phối trang tính, bảng tính

8.1

Trình bày trang tính để in ra

  • Thay đổi lề: trên, dưới, trái, phải.
  • Thay đổi hướng trang: dọc, ngang; cỡ trang; điều chỉnh để  nội dung trang tính khớp với các trang in.
  • Thêm, sửa, xóa nội dung của phần đầu (header), phần chân (footer) của trang tính. Thêm và xóa các trường: số trang, ngày tháng, giờ, tên tập tin, tên trang tính vào trong đầu trang, chân trang.

8.2

Kiểm tra và in

  • Kiểm tra và sửa lỗi phép tính, lỗi văn bản trong bảng tính trước khi in.
  • Các kiểu kẻ ô lưới. Ẩn/hiện đường kẻ ô lưới, đề mục dòng, cột khi in.
  • In tiêu đề dòng tự động trên mọi trang của trang bảng tính được in.
  • Xem trước trang bảng tính.
  • Chọn số lượng bản sao của trang tính, toàn bộ bảng tính, biểu đồ được chọn khi in ra. In một dãy ô được chọn, biểu đồ trong trang tính; in toàn bộ trang tính.

8.3

Phân phối trang tính

  • Lưu trang tính, bảng tính dưới các kiểu tập tin khác nhau như .pdf hoặc định dạng của các phiên bản khác.
  • Đặt mật khẩu để kiểm soát truy nhập tập tin trang tính, bảng tính.
  • Đính kèm trang tính theo thư điện tử.


  • Cử nhân ngành Mạng máy tính và Truyền thông
  • An toàn thông tin trong Doanh nghiệp
  • Các câu hỏi trắc nghiệm mẫu
  • Cử nhân ngành Công nghệ Thông tin
  • Bảo mật Mạng máy tính
  • Mô đun 6: Sử dụng Internet cơ bản (IU6)
  • Cử nhân Công nghệ Thông tin hệ Văn bằng 2
  • Thương mại Điện tử
  • Mô đun 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản (IU5)
  • Cử nhân Công nghệ Thông tin hệ hoàn chỉnh Đại học
  • Lập trình trên thiết bị di động
  • Quản trị Mạng máy tính
  • Mô đun 4: Sử dụng bảng tính cơ bản (IU4)
  • Tin học trong quản lý
  • Mô đun 3: Xử lý văn bản cơ bản (IU3)
Top

Địa chỉ liên lạc

Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin
Lầu 7 tòa nhà 291 Điện Biên Phủ, phường 7, quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tòa nhà Viện Cơ học và Tin học ứng dụng
Điện thoại: 08 39.35.21.79 - 0926.349.888 
Email: citd@uit.edu.vn